Trợ cấp tử tuất được hiểu như thế nào?

Những lưu ý về chế độ trợ cấp tử tuất dành cho người lao động 2020

Trợ cấp tử tuất

Một trong những trợ cấp mà người lao động cần quan tâm hiện nay đó là trợ cấp tử tuất, khi xã hội ngày càng phát triển thì đòi hỏi người lao động phải hoạt động hết năng suất hoặc để chạy theo nhip sống hối hả thì nhiều người bất chấp những công việc nguy hiểm đến tính mạng của bản thân nhằm cải thiện cuộc sống, vì vậy việc tham gia bảo hiểm tử tuất là điều rất quan trọng và cần thiết góp phần giảm bớt được gánh nặng và khó khi khi không may người lao động tham gia bảo hiểm bị tai nạn và qua đời.

1. Trợ cấp tử tuất là gì?

Khác với những chế độ mà chúng ta thường thấy như thai sản, ốm đau thì tử tuất sẽ được hiểu theo 2 phần trợ cấp khác nhau đó là trợ cấp tử và trợ cấp tuất.

Đầu tiên chúng ta tìm hiểu về trợ cấp tử, ở đây là phần trợ cấp mai táng mà người lo mai táng sẽ được trợ cấp khi người lao động mất được thực hiện theo qui định tại Khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Còn về trợ cấp tuất là phần trợ cấp mà thân nhân của người lao động sẽ được nhận hằng tháng theo Khoản 2 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 hoặc được hưởng trợ cấp tuất 1 lần theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 Bộ Luật xã hội quy định.

Trợ cấp tử tuất được hiểu như thế nào?
Trợ cấp tử tuất được hiểu như thế nào?

2. Những đối tượng nào sẽ được hưởng trợ cấp?

2.1 Trợ cấp tử

Trước tiên là đối tượng được hưởng trợ cấp mai táng. Sẽ là những thân nhân của người lao động chết, có trách nhiệm lo mai táng cho họ sẽ được hưởng phần trợ cấp này.

2.2 Trợ cấp tuất

Về mức trợ cấp tuất chúng ta sẽ đề cập đến đối tượng được hưởng trợ cấp tuất theo tháng, là con chưa đủ 18 tuổi, con từ 18 tuổi trở lên bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Con được sinh khi người bố chết mà mẹ đang mang thai.Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên, hay vợ dưới 55 và chồng dưới 60 nhưng họ bị suy giảm khả năng lao động trên 81%.

Cha, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng hay các thành viên khác trong gia đình, mà người lao động có nghĩa vụ nuôi dưỡng từ đủ 60 trở lên đối với nam và 55 trở lên đối với nữ. Nếu trường hợp độ tuổi dưới 2 mức này thì họ phải nằm trong trường hợp là bị suy giảm khả năng lao động trên 81%.

Đối tượng trợ cấp tử tuất sẽ hỗ trợ là ai?
Đối tượng trợ cấp tử tuất sẽ hỗ trợ là ai?

3.Để hưởng trợ cấp tử tuất thì người lao động phải đáp ứng những điều kiện gì?

3.1 Điều kiện trợ cấp tử

 Trước tiên phải hiểu rõ điều kiện trợ cấp mai táng, người lao động phải đang đóng bảo hiểm xã hội, đã bảo lưu thời gian đã đóng đủ từ 12 tháng trở lên. Người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chết trong thời gian điều trị liên quan đến công việc của họ làm. Những người hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp theo hằng tháng mà họ đã nghĩ việc.

3.2 Điều kiện trợ cấp tuất

Tiếp theo là điều kiện trợ cấp liên quan đến tuất,hưởng theo tháng thì người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên. Nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần, đang hưởng lương hưu, người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đươc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi khả năng lao động bị suy giảm trên 61%.

Mức trợ cấp tuất một lần cũng có những điều kiện cụ thể, người lao động chết không có thân nhân hưởng trợ cấp theo tháng hoặc thuộc các điều kiện hưởng trợ cấp tháng, nhưng thân nhân không đủ điều kiện. Trường hợp khác là thân nhân có nguyện vọng hưởng 1 lần trừ trường hợp có con dưới 6 tuổi và vợ, chồng bị suy giảm khả năng lao động trên 81%.

Với trường hợp xấu nhất là người lao động chết mà không có thân nhân thì trợ cấp sẽ được trao theo hình thức thừa kế.

Ngoài ra người lao động có thể đến các trung tâm bảo hiểm của các quân để được tư vấn

Quận 2: bảo hiểm xã hội quận 2

Quận 4: bảo hiểm xã hội quận 4

Quận 6: bảo hiểm xã hội quận 6

Điều kiện hưởng trợ cấp là gì?
Điều kiện hưởng trợ cấp là gì?

4.Mức hưởng trợ cấp 2020 và những lưu ý mà người lao động cần nắm rõ.

4.1 Mức hưởng trợ cấp tử tuất

Đối với trợ cấp tử tuất các mức trợ cập đều được quy định rõ như sau:

Trợ cấp mai táng sẽ được tính bằng 10 lần so với mức lương cơ sở trong tháng mà người lao động chết. Từ ngày 1/7/2020 mức trợ cấp sẽ là 10 x 1,6 triệu đồng tức là 16 triệu được quy định rõ tại khoản 2 điều 66.

4.2 Mức  trợ cấp tuất

Về trợ cấp tuất hằng tháng sẽ được tính bằng 50% mức lương cơ sở nhưng đối với trường hợp không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì sẽ là 70% mức lương cơ sở. Tương tự như trợ cấp mai táng thì từ 1/7/2020 sẽ tính với mức lương cơ sở là 1,6 triệu đồng nhân với mức phần trăm trợ cấp được hưởng sẽ ra được mức hưởng trợ cấp hằng tháng.

Về mức trợ cấp tuất 1 lần sẽ được tính bằng 1,5 nhân với mức bình quân tiền lương nhân với số năm đóng BHXH sau 2014 cộng với 2 nhân với mức tiền lương bình quân nhân với số năm đóng BHXH sau 2014 đối với thân nhân của người đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng. Trường hợp thân nhân của người hưởng lương hưu sẽ tính bằng công thức 48 x Mức lương hưu – 0,5 x(Số tháng hưởng lương hưu – 2) x Mức lương hưu.

Mức trợ cấp người lao động được hưởng là bao nhiêu?
Mức trợ cấp người lao động được hưởng là bao nhiêu?

4.3 Những lưu ý về mức hưởng trợ cấp tử tuất

Trợ cấp tuất hằng tháng, khi người lao động chết có tối đa 4 thân nhân được hưởng trợ cấp. Khi có 2 người lao động chết thân nhân được hưởng 2 lần mức trợ cấp trên. Trợ cấp sẽ được thực hiện liền kề sau tháng người lao động chết.

Qua những vấn đề nêu trên, dịch vụ bảo hiểm cá nhân khai thác vấn đề trợ cấp đến với người lao động một cách đầy đủ và dễ hiểu nhất. Góp phần giải đáp được các khuất mắc cho người lao động, mong rằng người lao động nên quan tâm, nắm bắt rõ các vấn đề mà công ty đã nêu trên.

Với kinh nghiệm trong nghề lâu năm thông tin chuẩn xác, thời hạn thông tin luôn cập nhật mới mẻ cũng như giải quyết được khó khăn của người lao động trong những trừơng hợp kém may mắn xảy ra. Người lao động có thể gửi về những quan tâm, phản hồi hay câu chuyện cần giải đáp đến công ty qua địa chỉ.

Trả lời