Người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động trong trường hợp nào?

Người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động trong trường hợp nào?

Tin tức

Trong quá trình hoạt động, người lao động đôi khi bị tai nạn tại nơi làm việc. Tuy nhiên không phải cứ bị tại nạn trong lúc làm việc là được hưởng chế độ tai nạn lao động. Trong bài viết này, công ty Bảo hiểm xã hội cá nhân sẽ liệt kê những trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động.

Người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động trong trường hợp nào?
Người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động trong trường hợp nào?

1. Người lao động bị tai nạn thuộc các trường hợp quy định nhưng mức độ suy giảm khả năng lao động dưới 5%

Tai nạn mức độ suy giảm khả năng lao động dưới 5%
Tai nạn mức độ suy giảm khả năng lao động dưới 5%

Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động (2015), người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu các tai nạn thuộc những trường hợp sau: 

  • Tai nạn xảy ra tại nơi làm việc và trong giờ làm việc.
  • Tai nạn xảy ra ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi người lao động thực hiện công việc theo yêu cầu của phía người sử dụng lao động.
  • Tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
  • Người lao động thuộc những trường hợp tai nạn trên có mức độ suy giảm khả năng lao động được đánh giá theo Điều 47 Luật An toàn, vệ sinh lao động (2015) là trên 5% thì được nhận trợ cấp tai nạn lao động. 

Như vậy, nếu người lao động thuộc những trường hợp trên nhưng mức độ suy giảm khả năng lao động dưới 5% thì vẫn không được hưởng phúc lợi từ chế độ tai nạn lao động.

 

Xem thêm: Đóng bảo hiểm xã hội 1 năm được bao nhiêu

 

2. Bị tai nạn do mâu thuẫn của chính người lao động 

Khi người lao động xảy ra xung đột mâu thuẫn với những người khác trong lúc làm việc mà không liên quan tới công việc hoặc nhiệm vụ lao động thì cũng không được hưởng trợ cấp từ chế độ tai nạn lao động. Người lao động phải tự chịu trách nhiệm cho những thiệt hại mà bản thân đã gây ra trong xung đột.

3. Bị tai nạn do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân

Tai nạn do mâu thuẫn, tai nạn tự huỷ hoại sức khoẻ
Tai nạn do mâu thuẫn, tai nạn tự huỷ hoại sức khoẻ

Người lao động có những hành vi tự ý gây hại đến sức khoẻ, khả năng lao động của bản thân dù đang trong lúc thực hiện nhiệm vụ lao động thì vẫn không được hưởng chế độ tai nạn lao động.

4. Bị tai nạn do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật

Tai nạn do sử dụng ma túy, chất gây nghiện
Tai nạn do sử dụng ma túy, chất gây nghiện

Danh sách những chất ma tuý, gây nghiện trong trường hợp trên nằm trong Danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 60/2020/NĐ-CP.

5. Vậy người lao động bị suy giảm khả năng lao động dưới 5% thì được hưởng phúc lợi nào?

5.1 Quyền lợi “Được kịp thời sơ cứu, cấp cứu”

Như đã nội dung Điều 45  Luật An toàn, vệ sinh lao động (2015) được nêu ở phần (1), người lao động bị suy giảm khả năng lao động dưới 5% thì không được nhận trợ cấp từ chế độ tai nạn lao động. Tuy nhiên, quy định tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động (2015), người lao động vẫn được hưởng một số quyền lợi.

Người lao động được người sử dụng lao động kịp thời sơ cứu, cấp cứu. Nếu không sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho người lao động, thì căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị phạt từ 02 – 04 triệu đồng/người lao động bị vi phạm nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

5.2 Quyền lợi “Được hỗ trợ thanh toán chi phí khám chữa bệnh”

Người lao động được thanh toán toàn bộ chi phí y tế ngoài phạm vi thanh toán của bảo hiểm y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định. Nếu không thanh toán, căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động cũng bị phạt từ bị phạt từ 02 – 04 triệu đồng/người lao động bị vi phạm nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

5.3 Quyền lợi “Được trả đủ tiền lương trong thời gian nghỉ việc điều trị”

Người lao động được trả đủ tiền lương trong thời gian nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng lao động do tai nạn lao độngNếu người sử dụng lao động không trả đủ tiền lương, căn cứ theo Nghị định 24/2018/NĐ-CP, người lao động có thể làm đơn khiếu nại. Sau khi hoàn thành đơn, người lao động cần khiếu nại lần đầu đến người sử dụng lao động. Nếu không được giải quyết thì tiến hành khiếu nại lần hai đến Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

5.3 Quyền lợi “Không phải trả chi phí giám định mức độ suy giảm khả năng lao động”

Trường hợp giám định sức khỏe xác định mức độ suy giảm khả năng lao động dưới 5%, người lao động không phải trả chi phí giám định bởi trách nhiệm này thuộc về người sử dụng lao động. Nếu không trả chi phí giám định, căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động bị phạt từ 02 – 04 triệu đồng/người lao động bị vi phạm nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

 

Tham khảo bài viết: Hồ sơ trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?

 

Bài viết trên đã thông tin tới bạn đọc về những trường hợp người lao động không hưởng chế độ tai nạn lao động. Chúng tôi hân hạnh được trở thành một kênh thông tin cho quý bạn đọc. Liên hệ ngay theo thông tin bên dưới nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào! Chúng tôi tư vấn giải đáp hoàn toàn miễn phí! 

DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TP.HCM

Hotline: 0932.383.089

Email: cs@aztax.com.vn

Website: https://bhxhtphcm.com

Trả lời